nguyen dinh luong nguyen dinh luong 1 nguyen dinh luong 2 nguyen dinh luong 3 nguyen dinh luong 4 nguyen dinh luong 5
    Hiệp Định Thương Mại
    Những Bài Viết
   Lượt Truy Cập
Đang online  : 3
Lượt thứ       : 72661

Chương III

Chương III
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

Thương mại dịch vụ bao gồm 11 điều và các phụ lục F, G
Thương mại dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong giao lưu kinh tế Thương mại và Hiệp định về Thương mại dịch vụ GATS của WTO là một Hiệp định khung quốc tế đầu tiên điều chỉnh lĩnh vực này mà tất cả các nước thành viên WTO phải tuân thủ. Từ khi WTO được thành lập cho đến nay và trong tương lai, các nước thành viên tiếp tục đàm phán thêm nhằm mở rộng và đi sâu khả năng áp dụng các quy định của GATS. Hai Hiệp định hiện được đông đảo các nước thành viên WTO tham gia là Hiệp định về các dịch vụ tài chính và Hiệp định về các dịch vụ viễn thông.
Giống như Hiệp định GATS, Hiệp định Thương mại Việt Nam -Hoa Kỳ định nghĩa thương mại dịch vụ theo bốn phương thức cung cấp như sau:
Phương thức 1: cung cấp “Qua biên giới” diễn ra khi một nhà cung cấp dịch vụ ở một nước cung cấp dịch vụ cho một khách hàng ở một nước khác, ví dụ như một luật sư ở Washington D.C gửi ý kiến tư vấn bằng thư điện tử cho một khách hàng ở Hà Nội.
Phương thức 2: “Sử dụng ở nước ngoài” diễn ra khi một công dân của một nước đi đến một nước khác nơi mà ở đó anh được cung cấp một dịch vụ, ví dụ như một sinh viên Việt Nam đến học tại Hoa Kỳ.
Phương thức 3: một nhà cung cấp dịch vụ được coi là có một sự “hiện diện thương mại” khi nhà cung cấp đó thiết lập một chi nhánh, công ty con hay văn phòng ở một nước khác để cung cấp một dịch vụ ở đó, ví dụ như một ngân hàng Hoa Kỳ mở một văn phòng tại Hà Nội.
Phương thức 4: “Hiện diện thể nhân” nói đến tình huống một người đi từ một nước sang một nước khác và ở đó cung cấp một dịch vụ cho khách hàng, ví dụ như một nha sĩ Mỹ đến Hà Nội để hành nghề.
Hiệp định này quy định mức độ mà Việt Nam và Hoa Kỳ cam kết về tiếp cận thị trường và đối xử quốc gia đối với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của Bên kia.
CÁC NGUYÊN TẮC VÀ NGHĨA VỤ
Đối xử Tối huệ quốc (MFN): Hoa Kỳ và Việt Nam đồng ý dành đối xử Tối huệ quốc cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của Bên kia. Điều này có nghĩa là các Bên dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của Bên kia sự đối xử tương tự hoặc tốt hơn sự đối xử họ dành cho dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ đặt tại hoặc cung cấp từ các nước khác mà các Bên có quan hệ Tối huệ quốc. Nghĩa vụ này áp dụng cho tất cả các ngành dịch vụ và tất cả các hình thức cung cấp trừ những trường hợp mà một bên coi là ngoại lệ. Những ngoại lệ này được liệt kê trong những Bảng cam kết riêng của hai Bên (Phụ lục G của Hoa Kỳ và Phụ lục G của Việt Nam).
Tiếp cận thị trường: trong mỗi ngành được xác định trong Lộ trình, (Phụ lục G) một Bên phải đảm bảo sự tiếp cận thị trường đối với các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của Bên kia. Hiệp định xác định 6 loại hạn chế về tiếp cận thị trường mà một Bên không được duy trì hoặc ban hành. Những hạn chế này bao gồm, cùng với các hạn chế khác, các hạn chế về số lượng nhà cung cấp dịch vụ, các hạn chế về tổng trị giá của các giao dịch dịch vụ, các hạn chế về tổng số lượng đầu ra của dịch vụ, và các hạn chế về hình thức thực thể pháp lý hoặc liên doanh mà thông qua đó một dịch vụ có thể được cung cấp.
Đối xử quốc gia: Hiệp định yêu cầu Việt Nam và Hoa Kỳ, trong mỗi ngành và trong mức độ được xác định trong lộ trình của mình (Phụ lục G) phải dành đối xử quốc gia cho nhập khẩu từ Bên kia. Điều này có nghĩa là các Bên đồng ý đối xử với các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ Bên kia tương tự hoặc tốt hơn sự đối xử họ dành cho các dịch vụ cung cấp bởi công dân của họ hoặc nhà cung cấp dịch vụ cho công dân của họ điều hành.
Pháp luật quốc gia: mỗi Bên sẽ điều hành các luật và quy định ảnh hưởng đến thương mại trong các ngành dịch vụ xác định tại Phụ lục một cách hợp lý, khách quan và vô tư. Theo Hiệp định, Việt Nam cam kết mở cửa cho Hoa Kỳ tham gia từng bước vào kinh doanh 53 trong số 155 ngành dịch vụ theo phân loại của WTO.
Các lĩnh vực dịch vụ Việt Nam cam kết mở cửa từng bước
bao gồm:
- Dịch vụ kinh doanh: các dịch vụ pháp lý (trừ dịch vụ hành nghề luật Việt Nam), dịch vụ kế toán, kiểm toán, dịch vụ tư vấn về thuế, các dịch vụ kiến trúc, các dịch vụ kỹ thuật, kỹ thuật đồng bộ, dịch vụ vi tính.
- Các dịch vụ kinh doanh khác: dịch vụ quảng cáo, dịch vụ nghiên cứu thăm dò thị trường, dịch vụ tư vấn quản lý;
- Dịch vụ viễn thông: dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng, dịch vụ viễn thông cơ bản, dịch vụ điện thoại cố định;
- Các dịch vụ nghe nhìn;
- Các dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật đồng bộ có
liên quan;
- Dịch vụ phân phối (bán buôn, bán lẻ);
- Dịch vụ giáo dục trong các trường khoa học tự nhiên và công nghệ;
- Dịch vụ tài chính: các dịch vụ bảo hiểm, các dịch vụ ngân hàng và tài chính;
- Dịch vụ y tế: các dịch vụ khám chữa bệnh;
- Dịch vụ du lịch và du lịch lữ hành.
Đối với các dịch vụ nhạy cảm như bảo hiểm, ngân hàng và viễn thông chúng ta đạt được thỏa thuận như sau (Phụ lục G của Chương thương mại dịch vụ).
1. Dịch vụ bảo hiểm
Ba năm sau khi Hiệp định có hiệu lực Việt Nam cho phép thành lập liên doanh 50% vốn hoạt động và 5 năm sau mới cho phép thành lập công ty 100% vốn Hoa Kỳ.
Không cho phép làm dịch vụ đại lý bảo hiểm.
Đối với bảo hiểm bắt buộc Việt Nam  sẽ cho phép các doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh với nước ngoài được kinh doanh dịch vụ này 3 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực và 6 năm sau mới cho phép công ty 100% vốn nước ngoài kinh doanh bảo hiểm bắt buộc.
Việt Nam không dành đối xử quốc gia đối với các công ty bảo hiểm nước ngoài trong việc kinh doanh bảo hiểm bắt buộc, tức là không cho phép được hưởng các quy định như dành cho các công ty Việt Nam.
2. Dịch vụ ngân hàng
- Việt Nam cho phép thành lập chi nhánh ngân hàng, ngân hàng liên doanh, công ty thuê mua tài chính 100% vốn Hoa Kỳ và công ty thuê mua tài chính liên doanh theo đúng pháp luật hiện hành của Việt Nam. Tuy nhiên, chi nhánh ngân hàng không được đặt các máy rút tiền tự động tại các địa điểm giao dịch ngoài văn phòng của họ cho tới khi các ngân hàng Việt Nam được làm như vậy. Chi nhánh ngân hàng Hoa Kỳ không được lập các điểm giao dịch phụ thuộc.
- Chín năm sau khi Hiệp định có hiệu lực cho phép thành lập ngân hàng con 100% vốn Hoa Kỳ tại Việt Nam. Trong vòng 10 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam chỉ cho phép chi nhánh ngân hàng Hoa Kỳ nhận tiền gửi bằng tiền đồng Việt Nam từ các thể nhân Việt Nam mà ngân hàng không có quan hệ tín dụng theo một lộ trình từng bước từ thấp đến cao (đối với pháp nhân lộ trình là 8 năm). Sau thời gian trên, các hạn chế này sẽ được bãi bỏ và khi có ngân hàng Hoa Kỳ cũng chỉ được huy động vốn bằng tiền đồng Việt Nam bằng mức các ngân hàng Việt Nam được huy động.
- Tám năm sau khi Hiệp định có hiệu lực, các tổ chức tài chính có vốn đầu tư Hoa Kỳ được phép phát hành thẻ tín dụng trên cơ sở đối xử quốc gia.
3. Dịch vụ viễn thông
Việt Nam chỉ đàm phán các dịch vụ viễn thông mang tính thương mại thuần túy. Các nghiệp vụ viễn thông liên quan mang đến an ninh và quốc phòng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định này.
Để đảm bảo an ninh, Việt Nam không để các công ty Hoa Kỳ được xây dựng mạng đường trục riêng mà phải thuê đường trục và cổng vào của công ty cung cấp dịch vụ viễn thông của Việt Nam, tức là công ty quốc doanh của Việt Nam.
Các công ty Hoa Kỳ chỉ được hoạt động thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam đã được phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, thực chất là các doanh nghiệp quốc doanh của Việt Nam.
Đối với các dịch vụ viễn thông mang tính thương mại thông thường thì tùy theo từng loại Việt Nam có lộ trình cho liên doanh từ 2 đến 6 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực và khống chế vốn Hoa Kỳ không quá 49% (riêng đối với các dịch vụ viễn thông trị giá gia tăng là 50%).
4. Dịch vụ phân phối
Về chủ thể, 3 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực, cho phép thành lập liên doanh 49% vốn nước ngoài. 6 năm sau hạn chế về vốn góp này sẽ được bãi bỏ. 7 năm sau cho phép thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.
Về mặt hàng: từ 3 đến 10 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực sẽ lần lượt cho phép bán buôn, bán lẻ 255 nhóm mặt hàng, tức là khoảng 2.590 mặt hàng.
Tuy nhiên, Việt Nam bảo lưu quyền không cho phép các công ty Hoa Kỳ kinh doanh phân phối các mặt hàng thiết yếu nhất như: xăng dầu, khí đốt, phân bón, thuốc trừ sâu, rượu bia, thuốc lá, thuốc chữa bệnh, kim loại quý, đá quý, chất nổ, gạo, bột mì và các loại ấn phẩm, thiết bị in ấn, băng đĩa đã được ghi âm thanh, thiết bị thu phát sóng, tem các loại.
VỀ PHẦN HOA KỲ
Hoa Kỳ cam kết mở cửa dịch vụ của Hoa Kỳ đối với Việt Nam như đối với các thành viên WTO khác theo lộ trình cam kết của Hoa Kỳ trong WTO. Các cam kết về dịch vụ của Hoa Kỳ là một trong những cam kết thông thoáng nhất của WTO về phạm vi cam kết cũng như về mức độ cam kết. Hoa Kỳ cam kết mở cửa 103 phân ngành dịch vụ. Cụ thể là các lĩnh vực dịch vụ sau:
1) Các dịch vụ pháp lý, dịch vụ tư vấn về thuế, dịch vụ kế toán, kiểm toán, dịch vụ quy hoạch cảnh quan, dịch vụ tư vấn quản lý, dịch vụ liên quan đến nông, lâm nghiệp, hải sản, dịch vụ liên quan đến khai khoáng, phân bổ năng lượng, cung cấp nhân lực, các dịch vụ bảo vệ điều tra, dịch vụ tư vấn về khoa học kỹ thuật, dịch vụ duy trì sửa chữa trang thiết bị, dịch vụ về ảnh, đóng gói, một số dịch vụ xuất bản, hội nghị; 2) dịch vụ vi tính; 3) các dịch vụ bất động sản; 4) dịch vụ thông tin viễn thông; 5) dịch vụ nghe nhìn bao gồm dịch vụ phát thanh truyền hình; 6) dịch vụ xây dựng, kiến trúc; 7) dịch vụ phân phối; 8) dịch vụ giáo dục; 9) dịch vụ môi trường; 10) dịch vụ bảo hiểm; 11) dịch vụ ngân hàng; 12) dịch vụ y tế và xã hội; 13) dịch vụ du lịch và các dịch vụ liên quan đến du lịch; 14) các dịch vụ giải trí, văn hóa và thể thao; 15) dịch vụ vận tải và giao nhận hàng không, đường sắt, đường bộ.

      Giới Thiệu

TÁC GIẢ

    NGUYỄN ĐÌNH LƯƠNG

Sinh năm: Canh Thìn 1940
Quê Quán: Làng Thịnh Lạc, xã Hùng Tiến, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
Chỗ ở hiện nay: 179 Đặng Tiến Đông, Gò Đống Đa, Hà Nội
Có thâm niên hơn 20 năm đàm phán thương mại cấp Chính phủ, bắt đầu là các Hiệp định với Liên Xô, với tất cả các nước Xã hội chủ nghĩa, sau đó là với các nước khác như Xin-ga-po, Ca-na-đa, Na Uy, Thụy Sỹ,.. và kết thúc là Hiệp định Thương Mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ.

 
|
Hiệp Định Thương Mại Việt Nam - Hoa Kỳ
|
|

Thiết kế website